tân dược
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thuốc tây y: "tân dược" chỉ các loại thuốc được bào chế theo phương pháp công nghiệp hiện đại, dựa trên các nguyên lý của y học phương Tây, trái ngược với thuốc đông y (thuốc cổ truyền).
- Sản phẩm dược phẩm hiện đại: "tân dược" cũng dùng để chỉ chung các chế phẩm dùng trong điều trị bệnh, được sản xuất từ các hợp chất hóa học hoặc sinh học, thường có dạng viên nén, ống tiêm, siro, v.v.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bác sĩ kê đơn tân dược để điều trị nhiễm trùng. (Bác sĩ chỉ định thuốc tây y cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn.)
- Người bệnh nên phân biệt rõ giữa tân dược và thuốc đông y. (Bệnh nhân cần hiểu sự khác biệt giữa thuốc hiện đại và thuốc cổ truyền.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tân dược kê đơn": thuốc tây y chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
- Tân dược kê đơn cần được sử dụng đúng liều lượng. (Thuốc tây y theo toa bác sĩ phải dùng đúng chỉ dẫn.)
"tân dược không kê đơn": thuốc tây y có thể mua tự do tại nhà thuốc.
- Các loại tân dược không kê đơn thường dùng cho bệnh nhẹ như cảm cúm. (Thuốc tây y tự mua thường trị các bệnh thông thường.)
Biến thể và từ gần giống
Dược phẩm (danh từ): thuốc nói chung, bao gồm cả tân dược và đông dược.
- Ngành dược phẩm phát triển mạnh nhờ nghiên cứu tân dược. (Ngành thuốc phát triển nhờ các chế phẩm hiện đại.)
Đông dược (danh từ): thuốc cổ truyền, trái nghĩa với tân dược.
- Đông dược thường dùng thảo mộc tự nhiên, khác với tân dược. (Thuốc cổ truyền dùng cây cỏ, khác thuốc tây y.)
Từ đồng nghĩa
- Thuốc tây: cách gọi thông thường của tân dược trong đời sống.
- Thuốc hiện đại: nhấn mạnh tính công nghiệp và khoa học của tân dược.
- Dược phẩm tổng hợp: thuốc được tạo ra từ các phản ứng hóa học.
Thành ngữ liên quan
- Tân dược bất cập đông dược: câu nói so sánh về hiệu quả hoặc tác dụng phụ giữa hai loại thuốc.
- Nhiều người cho rằng tân dược bất cập đông dược trong điều trị bệnh mãn tính. (Nhiều người nghĩ thuốc tây y không bằng thuốc cổ truyền với bệnh lâu năm.)